Đổi căn cước công dân nhưng không làm việc này có thể bị phạt đến 1 triệu đồng

Admin

02/10/2026 14:53

Hành vi không nộp thẻ căn cước công dân cho cơ quan quản lý căn cước trong trường hợp cấp đổi thẻ căn cước có thể bị phạt tiền theo quy định tại Nghị định 282/NĐ-CP.

Chính phủ đã ban hành Nghị định 282/NĐ-CP (có hiệu lực từ ngày 15/12/2025) quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng chống bạo lực gia đình.

Đáng chú ý, tại nghị định này quy định mưc xử phạt đối với người có hành vi không nộp thẻ căn cước công dân cho cơ quan quản lý trong trường hợp cấp đổi thẻ căn cước. 

Theo đó, tại khoản 1 Điều 11 Nghị định 282/NĐ-CP quy định, hành vi không nộp thẻ căn cước công dân cho cơ quan quản lý căn cước trong trường hợp cấp đổi thẻ căn cước có thể bị phạt từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng. Ngoài ra, còn áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả là buộc nộp lại thẻ căn cước công dân.

Mức phạt trên cũng áp dụng với các hành vi như không nộp thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước hoặc giấy chứng nhận căn cước cho cơ quan thi hành lệnh tạm giữ, tạm giam, cơ quan thi hành án phạt tù, cơ quan thi hành quyết định đưa vào trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc theo quy định của pháp luật.

Không xuất trình thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước khi có yêu cầu kiểm tra của cơ quan, người có thẩm quyền.

Không thực hiện đúng quy định của pháp luật về cấp, cấp đổi, cấp lại thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, căn cước điện tử (trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này).

Đổi căn cước công dân nhưng không làm việc này có thể bị phạt đến 1 triệu đồng - Ảnh 1.

Ảnh minh họa.

Theo Nghị định 282/NĐ-CP, phạt tiền từ 2 - 4 triệu đồng đối với các hành vi chiếm đoạt, sử dụng trái phép thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại của người khác.

Tẩy xóa, sửa chữa làm sai lệch nội dung của thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại.

Mức phạt trên cũng áp dụng với các hành vi hủy hoại, cố ý làm hư hỏng thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại.

Không nộp lại thẻ căn cước công dân hoặc thẻ căn cước cho cơ quan có thẩm quyền khi được thôi, bị tước quốc tịch, bị hủy bỏ quyết định cho nhập quốc tịch Việt Nam.

Không nộp lại giấy chứng nhận căn cước khi người gốc Việt Nam chưa xác định được quốc tịch được nhập quốc tịch Việt Nam, hoặc xác nhận có quốc tịch Việt Nam hoặc xác định có quốc tịch nước ngoài.

Hành vi làm giả dữ liệu, sử dụng dữ liệu giả để được cấp thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại có thể bị phạt từ 4 - 8 triệu đồng.

Mức phạt trên cũng được áp dụng với hành vi cung cấp thông tin, tài liệu sai sự thật để được cấp thẻ căn cước, căn cước điện tử, giấy chứng nhận căn cước, giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại.

Cũng tại nghị định này, hành vi cầm cố, nhận cầm cố thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại sẽ bị phạt tiền từ 8 -10 triệu đồng.

TIN LIÊN QUANĐổi căn cước công dân nhưng không làm việc này có thể bị phạt đến 1 triệu đồng - Ảnh 2.Từ 1/9, một số thay đổi quan trọng về cấp thẻ căn cước

Cùng mức phạt trên được áp dụng với hành vi thuê, cho thuê thẻ căn cước công dân, thẻ căn cước, giấy chứng nhận căn cước hoặc giấy xác nhận số định danh cá nhân đã hủy với số định danh cá nhân đã xác lập lại.

Ngoài bị phạt tiền, người vi phạm còn bị tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính. Đồng thời buộc nộp lại số lợi bất hợp pháp có được do thực hiện hành vi vi phạm

Điều 20, Luật Căn cước 2023 quy định giá trị sử dụng của thẻ căn cước như sau:

Thẻ căn cước có giá trị chứng minh về căn cước và thông tin khác đã được tích hợp vào thẻ căn cước của người được cấp thẻ để thực hiện thủ tục hành chính, dịch vụ công, các giao dịch và hoạt động khác trên lãnh thổ Việt Nam.

Thẻ căn cước được sử dụng thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trong trường hợp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước ngoài ký kết điều ước hoặc thỏa thuận quốc tế cho phép người dân nước ký kết được sử dụng thẻ căn cước thay cho giấy tờ xuất nhập cảnh trên lãnh thổ của nhau.

Thẻ căn cước hoặc số định danh cá nhân được sử dụng để cơ quan, tổ chức, cá nhân kiểm tra thông tin của người được cấp thẻ trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, cơ sở dữ liệu quốc gia khác và cơ sở dữ liệu chuyên ngành theo quy định của pháp luật.

Trường hợp người được cấp thẻ căn cước phải xuất trình thẻ căn cước theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thì cơ quan, tổ chức, cá nhân đó không được yêu cầu người được cấp thẻ xuất trình giấy tờ hoặc cung cấp thông tin đã được in, tích hợp vào thẻ căn cước; trường hợp thông tin đã thay đổi so với thông tin trên thẻ căn cước, người được cấp thẻ phải cung cấp giấy tờ, tài liệu có giá trị pháp lý chứng minh các thông tin đã thay đổi.

Nhà nước bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được cấp thẻ căn cước theo quy định của pháp luật.

Minh Hoa (t/h)

Bạn đang đọc bài viết "Đổi căn cước công dân nhưng không làm việc này có thể bị phạt đến 1 triệu đồng" tại chuyên mục TIN TỨC. Mọi bài vở cộng tác xin gọi hotline 0944.40.40.50 hoặc gửi về địa chỉ email ([email protected]).